Mẹo Hay Cho Cây Lúa Phát Triển Khỏe Mạnh, Năng Suất Cao
Cây lúa là cây lương thực chủ lực, quyết định trực tiếp đến năng suất và thu nhập của người nông dân. Tuy nhiên, để lúa sinh trưởng tốt, hạn chế sâu bệnh và đạt năng suất cao, bà con cần áp dụng đúng kỹ thuật chăm sóc. Dưới đây là những mẹo hay cho cây lúa đơn giản nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt.
1. Chọn giống lúa phù hợp với điều kiện canh tác
Việc chọn giống lúa phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu và mùa vụ sẽ giúp cây lúa sinh trưởng khỏe ngay từ đầu. Nên ưu tiên các giống:
Có khả năng kháng sâu bệnh tốt
Phù hợp với điều kiện đất và nguồn nước
Cho năng suất ổn định, chất lượng gạo cao
👉 Chọn giống tốt là bước đầu tiên quyết định thành công của cả vụ mùa.
2. Làm đất kỹ, xử lý mầm bệnh sớm
Trước khi gieo sạ hoặc cấy lúa, bà con nên:
Cày ải phơi đất để tiêu diệt mầm bệnh, cỏ dại
Bón vôi hoặc chế phẩm sinh học để cải tạo đất
Giữ mặt ruộng bằng phẳng giúp lúa mọc đều
Đất sạch và tơi xốp sẽ giúp bộ rễ lúa phát triển mạnh hơn.
3. Gieo sạ đúng mật độ
Gieo sạ quá dày khiến lúa cạnh tranh dinh dưỡng, dễ phát sinh sâu bệnh. Ngược lại, gieo quá thưa làm giảm số bông trên ruộng. 👉 Mẹo hay là gieo sạ vừa phải, đều tay, giúp lúa đẻ nhánh khỏe, thân cứng và hạn chế đổ ngã.
4. Bón phân cân đối, đúng thời điểm
Không nên bón quá nhiều đạm vì sẽ làm lúa tốt lá nhưng yếu cây, dễ nhiễm bệnh. Bà con nên:
Bón lót đầy đủ hữu cơ hoặc phân sinh học
Bón thúc theo từng giai đoạn sinh trưởng
Kết hợp trung – vi lượng giúp lúa cứng cây, chắc hạt
🌱 Bón phân đúng cách giúp lúa xanh bền, hạn chế sâu bệnh và tăng năng suất.
5. Quản lý nước hợp lý
Nước là yếu tố sống còn của cây lúa, nhưng không phải lúc nào cũng cần ngập sâu:
Giai đoạn đẻ nhánh: giữ nước vừa phải
Giai đoạn làm đòng: đảm bảo đủ nước
Trước thu hoạch: rút nước sớm giúp hạt chắc và dễ thu hoạch
Quản lý nước tốt giúp bộ rễ khỏe, hạn chế bệnh thối rễ và đổ ngã.
6. Phòng trừ sâu bệnh sớm
Thay vì chờ bệnh nặng mới xử lý, bà con nên:
Thường xuyên thăm đồng
Phát hiện sớm các dấu hiệu sâu bệnh
Ưu tiên biện pháp sinh học, an toàn
👉 Phòng bệnh luôn hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn trị bệnh.
7. Thu hoạch đúng thời điểm
Thu hoạch khi lúa chín đều, hạt chắc sẽ giúp:
Giảm thất thoát sau thu hoạch
Tăng chất lượng gạo
Bảo quản lúa tốt hơn
Kết luận
Áp dụng đúng các mẹo hay cho cây lúa sẽ giúp bà con giảm chi phí, hạn chế rủi ro và nâng cao năng suất một cách bền vững. Chăm lúa không khó, quan trọng là hiểu cây lúa cần gì ở từng giai đoạn để chăm sóc cho đúng.
Sâu, bệnh hại lúa luôn là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và năng suất nông sản tại Việt Nam. Các loại bệnh hại lúa thường gặp như bệnh đốm vằn, bệnh cháy lá, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá,… ở bất cứ vụ mùa nào, tiêu biểu là vụ hè thu. Để hiểu rõ dấu hiệu của bệnh hịa và cách phòng tránh kịp thời trên cây lúa. Bà con nông dân không thể bỏ qua bài viết dưới đây.
Tình hình bệnh hại lúa tại Việt Nam
Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc Tế (IRRI), diện tích lúa chiếm 82% diện tích đất canh tác ở Việt Nam. Có khoảng 52% sản lượng lúa Việt Nam được sản xuất ở đồng bằng sông Cửu Long và 18% ở đồng bằng sông Hồng. Từ đó, cho thấy rằng lúa là cây trồng trọng điểm và mang lại giá trị kinh tế lớn nhất cho ngành nông nghiệp tại Việt Nam
Hiện tại, bệnh do vi khuẩn, nấm, virus có xu hướng phát triển mạnh, nhất là trong điều kiện ẩm độ cao, mưa và gió nhiều. Đặc biệt trong những năm gần đây, khi hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, nhiệt độ tăng, mưa nắng thất thường tạo điều kiện cho bệnh phát sinh thêm. Gây ra nhiều bệnh lây lan rất nhanh, kháng thuốc, khi phát bệnh khó cứu chữa làm ảnh hưởng 70 – 80% năng suất lúa và chất lượng gạo thương phẩm.
Tình hình các loại bệnh hại lúa ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và năng suất lúa. Thậm chí, bà con nông dân bị mất trắng do sâu bệnh xuất hiện trên lúa. Mặt khác, bà con nông “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” mà không có đồng lời, thu nhập thì không ổn định mùa có mùa không. Điều này dẫn đến nhiều người lao độn trẻ đành ngậm ngùi bỏ nghề.
Tổng hợp các loại bệnh hại lúa và cách phòng tránh bệnh thường gặp ở lúa
1. Bệnh đạo ôn (cháy lá)
Dấu hiệu nhận biết:
Bệnh đạo ôn còn gọi là bệnh cháy lá. Đây là bệnh gây thiệt hại nghiệm nặng nề về sản lượng lẫn chất lượng. Bệnh đạo ôn gây hại từ giai đoạn mạ hoặc sau khi gieo cấy đến giai đoạn trổ. Bệnh thường xuất hiện ở những bộ phận của lúa như trên lá, cổ bông, cổ gié, đốt thân và trên hạt.
• Trên lá lúa: thường xuất hiện chấm nhỏ màu xanh xám nhạt trên lá. Lâu dài, vết bệnh lớn dần có hình thoi có màu xám tro; xung quanh nâu đậm. Khi bệnh nặng các vết bệnh nối liền nhau làm cho lá bị cháy. Nơi bị nhiễm nặng có thể bị cháy trụi hoàn toàn, bộ rễ bị thối và lúa không hồi phục
• Trên đốt thân: vết bệnh màu nâu bao quanh đốt thân làm đốt khô, teo lại. Các đốt thân gần gốc bị mục ra làm cho gốc bị gãy đổ.
• Cổ bông, cổ gié: vết bệnh ban đầu là một chấm nhỏ màu đen đoạn cổ giáp tai lá về sau lớn dần làm cổ bông héo, bông lúa trắng hoặc lép lửng.
• Trên hạt: Vết bệnh không định hình, có màu nâu xám. Nấm đen ký sinh ở vỏ trấu và có thể ở bên trong hạt. Hạt giống bị bệnh là nguồn truyền bệnh sang vụ khác.
Cách phòng tránh bênh đạo ôn (cháy lá)
• Vệ sinh đồng ruộng: dọn sạch rơm rạ và cỏ dại. • Ưu tiên trồng giống kháng hoặc có khả năng chống chịu bệnh đạo ôn cao. • Bón phân hợp lý giữa phân chuồng và N:P:K, bón tập trung ở giai đoạn đầu, giai đoạn sau giảm liều lượng tùy theo mức độ của cây lúa. • Không để nước ngập sâu kéo dài. • Theo dõi và thăm đồng thường xuyên. • Đối với bệnh đạo ôn cổ lá, cổ bông, cần theo dõi chặt chẽ thời gian lúa vào trỗ. Đặc biệt, khi thời tiết diễn biến thất thường. Bà con cần hết sức lưu ý. • Dùng các thuốc đặc hiệu để phun trừ bệnh như: Beam 75WP, Filia 525SC, Kabim 30WP, Trizole……Kết hợp phun thuốc phòng khô vằn, thối thân thối bẹ giai đoạn đồng trổ.
2. Bệnh khô vằn (đốm vằn)
Dấu hiệu nhận biết:
• Bệnh khô vằn có tên gọi khác là đốm vằn, ung thư. Đây là bệnh thường gặp trên cây lúa. Bệnh thường xảy ra trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm, ít ánh sáng. • Bệnh thường xuất hiện ở giai đoạn lúa đẻ nhánh đến làm đòng và trổ. • Lúa mới nhiễm nấm có biểu hiện ở bẹ lá giáp mực nước, vết bệnh có dạng đốm loang lổ như da beo, màu xanh xám, viền nâu, sũng nước; dần dần đốm bệnh ăn sâu vào bẹ lá làm bẹ lá vàng, khô và chết dần; nấm còn ăn lan lên trên cho tới lá đòng. Lâu dài, sẽ xuất hiện những nấm nhỏ mày nâu xám, cứng. Sau đó, sẽ rụng, rơi xuống nước lây lan qua bụi lúa bên cạnh hoặc nằm dưới đất, trong rơm rạ, tàn dư thực vật là nguồn lây lan bệnh chủ yếu.
Cách phòng tránh bệnh khô vằn:
• Gieo cấy đúng thời vụ, mật độ gieo cấy hợp lý không quá thưa cũng không quá dày. • Bón phân đầy đủ và cân đối. • Thường xuyên theo dõi và vệ sinh đồng ruộng • Quản lý nguồn nước, tránh trường hợp để mức nước quá cao trong trường hợp bệnh tấn công mạnh. • Sử dụng một trong các loại thuốc để hạn chế sự phát triển của bệnh như Dovatop 400SC, Calbosuper/25 lít nước Validacin 3SL, Vida 3SC, Daconil 75WP…Lưu ý phải phun theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
3. Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VLLXL)
Dấu hiệu nhận biết:
Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá là bệnh do virus gây ra. Lúa bị bệnh vàng lùn biểu hiện lá lúa từ màu xanh nhạt chuyển dần sang màu vàng nhạt, vàng da cam rồi vàng khô. Nó thường xuất hiện từ chóp lá, lan dần vào phía bẹ lá.
• Cây lúa bị bệnh lùn xoắn lá biểu hiện như sau: Cây lúa bị lùn, màu lá xanh đậm. Rìa lá bị rách và gợn sóng, dọc theo gân lá có bướu. Chóp lá bị biến dạng, xoăn tít lại. Cây lúa bị nghẹn không trổ đòng được, hạt lép. Rầy nâu chích hút vào cây lúa bị bệnh và mang theo virus gây bệnh. • Cây lúa bị bệnh lùn xoắn lá sinh trưởng còi cọc, cây thấp lùn; chiều cao cây, chiều dài lá, rễ… đều bị giảm sút, co ngắn lại khoảng 40 – 60% so với cây lúa bình thường. Bông lúa ngắn, ít hạt, lép lửng dẫn đến thất thu hoàn toàn hoặc giảm năng suất nghiêm trọng.
Cách phòng tránh bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá
• Cần cày bừa, làm đất kỹ, vùi lấp tàn dư và nguồn bệnh • Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, dọn sạch các tàn dư và ký chủ trung gian của bệnh. • Gieo cấy tập trung, đồng loạt theo khuyến cáo • Ưu tiên sử dụng các giống lúa kháng bệnh, có khả năng chống chịu bệnh. • Các loại thuốc phun có hiệu quả là Bassa 50EC, Trebon 20ND, Admire 50EC, Actara 25WWG.
Ngâm lúa giống là quá trình kích thích sự nảy mầm, đảm bảo hạt giống lên tốt, khỏe, từ đó giúp cây lúa phát triển mạnh mẽ và đạt năng suất cao hơn. Dưới đây là một số bước cơ bản Việt Hóa Nông gợi ý đến bà con nông dân để có thể ngâm lúa giống đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả cao nhé!
1. Lựa chọn hạt giống
Sử dụng hạt giống đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương cấp xác nhận (theo quy định của Bộ NN & PTNT):
– Độ sạch (% khối lượng) > 99,0%.
– Tạp chất (% khối lượng) < 1,0%.
– Hạt khách giống phȃn biệt được (% hạt) < 0,25%.
– Hạt cỏ (số hạt/kg) < 10 hạt.
– Tỷ lệ nảy mầm (% số hạt) > 85%.
– Độ ẩm (%) < 13.5 %.
2. Xử lý hạt giống
Cần xử lý để đảm bảo hạt giống khỏe mạnh. Triệt tiêu các mầm mống sâu bệnh, loại bỏ các hạt giống lép kém chất lượng. Cách để xử lý hạt giống:
– Xử lý bằng nhiệt (ở nhiệt độ 54°C trong 15 phút, nếu không có nhiệt kế thì áp dụng ngâm ở nhiệt độ 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh).
– Xử lý nước muối 15% trong 30 phút để loại hạt lép lửng (hạt lép lửng là hạt chứa nhiều mầm bệnh) và có thể diệt được một số mầm bệnh trên hạt lúa.
– Xử lý nước vôi trong (3%): Pha theo tỷ lệ 300g vôi tôi + 10 lít nước trong 20 phút, sau đó lọc được 7 lít nước để ngâm cho 7kg lúa giống trong 10-12 giờ.
3. Ngâm lúa giống
Sau khi xử lý 1 trong 3 cách xử lý hạt giống như trên. Sau đό, cho vào bao ngȃm trong nước sạch 30 giờ.
Để nhận biết hạt giống đã hút đủ độ ẩm cần thiết bà con chú ý quan sát:
– Hạt lúa căng đều, nhìn rõ phôi màu trắng ở đầu hạt. Cắn thử giữa hạt thấy bở mềm ở ngoài, hơi cứng ở lõi là hạt lúa đã no nước.
– Đối với hạt giống lúa lai: vì vỏ trấu mỏng hơn nên thời gian ngâm sẽ ngắn hơn so với lúa thuần, chỉ ngâm từ 14-18 giờ.
4. Ủ lúa giống
Sau khi đã ngâm hạt giống đủ no, đãi sạch và để ráo nước. Sau đó mang đi ủ như sau: Pha 20ml Kepak/10 lít nước cho ủ 10 kg lúa giống, có thể pha thêm thuốc BVTV như: Thiamethoxam, ủ qua đêm. Sau đó mang đi gieo sạ.
Vì khâu để giống và chọn giống phải có chất lượng tốt thì cây lúa trồng sau này sẽ được khoẻ mạnh, chịu đựng được và vượt qua được biến động của môi trường sống (gặp hạn hoặc gặp lạnh đột ngột )
Như vậy hạt giống khoẻ là hạt giống phải có những yêu cầu sau:
1. Hạt giống phải thuần, đúng giống, phải đồng nhất về kích cỡ, giống không bị lẫn những giống khác, hạt cỏ và tạp chất. Hạt giống phải sáng mẩy, không hoặc có rất ít hạt lem (chỉ chấp nhận có hạt lem 0,5 % bị lẫn trong hạt giống, nghĩa là 1.000 hạt chỉ có 5 hạt hạt lem), có rất ít hạt lửng và hạt bị dị dạng.
2. Tỷ lệ nẩy mầm cao ( hơn 80 %) và cây mạ phải có sức sống mạnh.
3. Hạt giống không bị côn trùng phá hoại (sâu mọt), không lẫn hạch nấm hoặc không mang mầm bệnh nguy hiểm
Muốn có hạt giống khoẻ thì ta phải lưu ý một số biện pháp cải thiện chất lượng hạt giống khi còn trên đồng ruộng và trong bảo quản tồn trữ như là:
a. Trên đồng ruộng:
Sau khi nông dân chọn và canh tác những giống thích hợp ở điều kiện địa phương, thì chúng ta cần lưu ý những biện pháp sau đây:
Kỹ thuật canh tác: Bảo đảm cây lúa sinh trưởng tốt (bón phân cân đối và đầy đủ, quản lý nước tốt, làm sạch cỏ dại, không có lúa rày ( lúa cỏ ) trên chân ruộng, phòng trừ sâu bệnh tốt ở cuối vụ như bệnh vàng lá, bệnh đốm vằn, bệnh cháy bìa lá, rầy nâu, bọ xít dài,& để hạn chế gây lép hạt ở tỷ lệ cao, hạn chế vi sinh vật gây bệnh cho hạt và đặc biệt không lấy giống ở những ruộng có bệnh gây hại nặng như bệnh đạo ôn, lúa von, bệnh cháy bìa lá, bệnh lem lép hạt & (vì những bệnh này có khả năng lây truyền qua hạt giống)
Khử lẫn: Tiến hành khử lẫn ngay từ đầu để bảo đảm lúa bằng đọt và sau khi trổ tiến hành khử lẫn lần cuối để bảo đảm độ thuần. Cách khử lẫn như sau : Nhổ bỏ những cây cao và ngoài hàng (cấy hoặc sạ theo hàng), cắt những bông lúa khác so với quần thể như lúa cỏ, lúa von, lúa khác giống.
b. Không chọn những ruộng lúa bị bệnh để giống cho vụ sau: Như bệnh lúa von, bệnh đạo ôn, bệnh cháy bìa lá, bệnh than vàng, bệnh đen hạt, bệnh đốm nâu, &
c. Thu hoạch và tồn trữ :
Trong thu hoạch lúa giống, các điều kiện cần có để bảo đảm độ thuần của lúa giống như sau:
– Chuẩn bị máy suốt sạch không còn lẫn tạp giống khác, kể cả bao bì đựng lúa giống.
– Chuẩn bị sân phơi riêng, không phơi gần những giống khác. Chú ý không nên phơi mớ ngoài đồng (dễ làm gạo gẫy, lúa khô không đều)
– Sau khi phơi khô, giê sạch, ẩm độ hạt còn 14 % là đều kiện tồn trữ tốt nhất
– Cách tồn trữ : Nơi thoáng mát, tránh mưa nắng, nếu tồn trữ từ vụ Hè Thu năm trước đến vụ Đông Xuân sau, phải chú ý bảo vệ sâu mọt để bảo đảm độ nẩy mầm.
Có thể : Xử lý hạt giống để diệt trừ mầm bệnh trước khi gieo sạ:
– Xử lý bằng nhiệt (ở nhiệt độ 54 o C trong 15 phút, nếu không có nhiệt kế thì áp dụng ngâm ở nhiệt độ 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh)
– Xử lý nước muối 15 % trong 30 phút để loại hạt lép lững (hạt lép lững là hạt chứa nhiều mầm bệnh), và có thể diệt được một số mầm bệnh trên hạt lúa.
– Xử lý một trong các loại thuốc trừ nấm có hoạt chất như Benomyl, Carbendazim,&ở nồng độ 0,5 % (5 ml thuốc cho 1lít nước/ 1 kg hạt lúa giống) ngâm trong 3 giờ, hoặc trộn khô hạt giống với thuốc dạng bột như Zineb, Mancoxeb &. theo tỷ lệ 0,5 % (5 g thuốc trộn với 1kg hạt giống), hoặc có thể dùng nước vôi ngâm hạt giống trong 2 giờ trước khi ngâm ủ cũng có tác dụng tiêu diệt một số nấm.
Trong điều kiện thời tiết vụ hè thu mưa lũ kéo dài đã làm ảnh hưởng đến công tác thu hoạch lúa và công tác bảo quản hạt lúa cũng hết sức khó khăn. Nếu thu hoạch chạy lụt mà bà con nông dân bảo quản không đúng cách sẽ làm chất lượng hạt thóc bị giảm sút nghiêm trọng, hàm lượng các chất dinh dưỡng và giá trị thương phẩm cũng bị giảm đáng kể. Để khắc phục và giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch, bà con cần áp dụng các kỹ thuật cơ bản:
Làm khô
Trong điều kiện trời mưa, nhiệt độ thấp và không có hệ thống sấy hiện đại thì bà con nông dân phải sấy lúa bằng hệ thống quạt thông gió và ánh điện để làm giảm độ ẩm của hạt, nên rải lúa thành luống trên nền khô, mỗi luống cao khoảng 10-15cm, rộng 40-50cm và cứ nửa giờ cào đảo một lần để tránh hiện tượng tự bốc nóng của đống hạt.
Ngoài ra có thể làm khô lúa bằng phương pháp nhân tạo như: sấy lúa với không khí nóng, sấy đối lưu, sấy bức xạ… Những phương pháp này có ưu điểm là lúa có thể được làm khô bất cứ lúc nào và không phụ thuộc và thời tiết nắng hay mưa, độ ẩm của hạt có thể khống chế hợp lý trong thời gian giới hạn và khi xay xát, hiệu suất thu hồi gạo cao hơn so với sấy tự nhiên.
Trong điều kiện thời tiết thuận lợi thì thông thường lúa được làm khô bằng các cách sau:
Phơi nhanh: Lúa được phơi dưới ánh nắng mặt trời, nhiệt độ không khí lên tới 40 độ C, nhiệt độ trên sân xi măng, sân gạch có thể đạt tới 60-70 độ C, khi đó nhiệt độ hạt lúa có thể trên 50 độ C. Phơi theo cách này chỉ cần phơi lúa liên tục từ 8-9 giờ sáng cho đến 4-5 giờ chiều trong 2-3 ngày nắng là lúa có thể xay xát được. Lúa được phơi thành luống, mỗi luống cao khoảng 10-15 cm, rộng 40-50 cm và cứ nửa giờ cào đảo một lần. Tuy nhiên, phơi theo cách này hạt gạo bị nứt nẻ khi xay xát, tỷ lệ gạo bị gãy cao do nước bên trong hạt gạo không đủ thời gian khuếch tán ra bên ngoài.
Phơi lâu: Phương pháp này đòi hỏi mất nhiều thời gian và lao động hơn nhưng gạo ít bị tấm hơn. Lúa được trải thành luống như cách trên nhưng ngày đầu tiên chỉ phơi lúa dưới nắng 2 giờ, ngày thứ hai phơi 3 giờ, ngày thứ ba phơi 4 giờ. Cứ 15 phút cào đảo một lần. Trong 3 ngày đầu, sau khi phơi ngoài nắng, đưa lúa vào chỗ có bóng mát, càng thoáng gió càng tốt. Các ngày sau đó, lúa tiếp tục được phơi 5-6 giờ/ngày cho đến khi lúa có độ ẩm thích hợp cho việc xay xát hoặc tồn trữ. Nếu nắng tốt thì đến ngày thứ tư, độ ẩm của lúa đạt tiêu chuẩn để xay xát và bảo quản.
Làm đất trồng lúa là bước thiết yếu trong quá trình trồng lúa. Đất là nơi để rễ lúa bám vào hấp nước và dinh dưỡng nuôi cây, đất là điểm bám giúp cây đứng vững không đổ ngã. Vậy cách làm đất trồng lúa như thế nào để cây phát triển khỏe mạnh, cho năng suất cao? Mời bạn đọc tìm hiểu cùng Sinh Học Châu Á trong bài viết này!
1. Điều kiện thổ nhưỡng trồng lúa
Lúa phát triển tốt trên đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoáng khí. Độ pH thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa là từ 5,5 – 7,5.
Tầng canh tác của đất trồng lúa phải đủ dày để cho rễ bám vào thu nhận nước và dưỡng chất.
Trong đất không chỉ có dinh dưỡng, khoáng chất, lợi khuẩn mà còn tồn tại tiềm ẩn các mầm bệnh, hạt cỏ dại,… Mà các đối tượng này sau này sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của cây lúa. Đồng thời, trải qua nhiều mùa vụ canh tác cấu trúc và dinh dưỡng trong đất trồng lúa bị thay đổi, nên phải có các biện pháp cải tạo và làm đất trước khi gieo sạ để lúa phát triển tốt.
2. Quy trình làm đất trồng lúa
Quy trình làm đất trồng lúa ở mỗi địa phương và mỗi mùa vụ sẽ có một số sự thay đổi nhất định. Quy trình dưới đây là quy trình làm đất chung được đa số bà con trồng lúa hiện nay áp dụng.
Bước 1: Sau khi thu hoạch lúa, tiến hành xử lý rơm rạ và cỏ dại trên đồng ruộng.
Từ xa xưa, theo tập quán canh tác bà con nông dân thường sử dụng biện pháp đốt đồng để tiêu hủy rơm rạ và cỏ dại trên đồng. Lợi điểm của phương pháp này là thực hiện nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, chi phí. Song về sau nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng rơm rạ có thể cung cấp cho đất một lượng mùn hữu cơ giúp cải tạo đất hiệu quả. Chính vì thế nếu đốt bỏ đi sẽ lãng phí, gây ô nhiễm và tiềm ẩn các nguy cơ khác.
Việc xử lý rơm rạ ngày nay được khuyến khích xử lý theo con đường tái sử dụng, đi theo giá trị của nông nghiệp tuần hoàn. Phần rơm được cuộn lại có thể tái chế thành nhiều thành phẩm khác (nhúng video). Phần gốc rạ và hạt cỏ còn lại tại đồng thì được phân hủy bằng các chế phẩm sinh học để bổ sung lại cho đất một lượng phân hữu cơ sẵn có.
Song song với xử lý rơm, gốc rạ thì bà con cần tiến hành phát quang cỏ trên bờ để loại bỏ chỗ ẩn náu của các sâu – côn trùng và bệnh hại.
Bước 2: Cày vùi, phơi ải đất trồng lúa
Trước khi tiến hành gieo sạ lúa xuống ruộng, bà con cần cày xới đất xử lý cỏ dại và các mầm bệnh thêm một lần nữa.
Sử dụng thiết bị cơ giới chuyên dụng cày tầng đất với độ sâu từ 10 – 20cm. Đối với các ruộng đang bị nhiễm phèn thì kết hợp thêm biện pháp cải tạo bằng vôi và cày đất với độ sâu là 5 – 10cm.
Bước 3: Cày bừa, trục đất
Sau khi đã cày xới, phơi ải đất thì bà con cho nước vào ruộng rồi tiến hành cày bừa, trục đất. Mục đích của việc này là làm các cục đất to nhuyễn ra, tăng độ tơi xốp và thoáng khí của đất ruộng. Việc này giúp cho rễ lúa dễ bám vào đất, lấy dinh dưỡng và nước dễ dàng, đồng thời công tác cày bừa, trục đất còn giúp hỗ trợ giải phóng các khí độc từ quá trình phân giải hữu cơ trong đất thoát ra ngoài, hạn chế ngộ độc ở lúa.
Bước 4: Trạc đất, san bằng mặt đất trồng lúa
Sau khi trục đất thì giữa nước ngâm trong khoảng 2 tuần để cho rơm rạ, cỏ dại được phân hủy. Đến thì chuẩn bị gieo sạ thì tiến hành trục lại thêm một lần nữa. Bước tiếp đến là tháo nước, đánh rãnh, san bằng mặt ruộng để chuẩn bị cho giống xuống sạ.
Lưu ý: Các bước trong quy trình làm đất trồng lúa ở trên có thể có các biến đổi tùy thuộc vào điều kiện sinh thái của từng địa phương như là tính chất đất, thời gian sạ lại, chế độ nước, cách xử lý rơm rạ,…
Dù cho các thay đổi hoặc rút ngắn các bước làm nhưng về cơ bản phải luôn đảm bảo rơm rạ và cỏ dại phải được xử lý, đất phải được đánh tơi trước khi xuống giống.
Cây khoai lang tên khoa học là Ipomoea batatas Lam thuộc họ Convolvulaceae, là cây lương thực quan trọng của nhiều nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Khoai lang là loại cây có củ sống quanh năm, được sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho người, cho động vật và làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
Ảnh: Cây khoai lang
1. Thời vụ
Khoai lang có thể trồng được quanh năm nhưng thời vụ khoai lang thích ở để trồng là vụ đông từ tháng 9 – tháng 10; vụ Xuân từ tháng 2-3.
2. Làm đất
Trên vùng đất trồng màu, sau khi thu hoạch cây trồng trước, cần cày vùi toàn bộ cỏ dại và thân lá cây vụ trước.
Đối với đất ruộng, phải tranh thủ cày bừa ngay sau khi thu hoạch vụ trước. Trong trường hợp sau thu hoạch lúa đất còn ướt thì không nên bừa kỹ sẽ làm đất dễ bị quánh, cứng, giảm độ khổng khi đất khô.
Khi lên luống, gom những cục đất nhỏ vào giữa, để những cục to ra ngoàilên luống rộng 1,2 – 1,5m, cao 30 – 50cm.
Ảnh: Làm đất trồng khoai lang
3. Cách trồng
Chọn giống đoạn 1 và đoạn 2 của những dây mập, không sâu bệnh, hom giống cắt dài 30-35cm hoặc dùng hom bánh tẻ có 5-6 đốt. Cắt hom xong đem để rải nơi thoáng mát (không được để chất đống) từ 1-2 ngày trước khi trồng sẽ giúp hom nhanh ra rễ, nẩy chồi hơn.
Trồng nông nối liền nhau theo chiều dọc luống hay mỗi mét dài trồng 4-5 hom với khoảng cách trồng 18-22cm, đặt hom thẳng dọc luống, lấp đất sâu 5-6cm, chừa đoạn hom khoảng 5-10cm vươn lên trên mặt đất. Mật độ khoảng 40.000-42.000 hom/ha. Khi đặt dây cuộn hết các lá phía dưới lại quanh thân rồi vùi hết dưới đất, chỉ chừa phần ngọn 5-10cm vươn lên khỏi mặt đất sẽ hạn chế dây bị mất nhiều hơi nước và giúp dây nhanh bén rễ hồi xanh hơn, hầu hết các mắt mầm trên hom dây đều có khả năng ra củ. Sau trồng 3-5 ngày để đảm bảo có đủ độ ẩm cho cây sinh trưởng, phát triển tốt ta nên tháo nước vào ngập luống sau đó tháo khô.
4. Bón phân
Lượng phân bón 1 ha như sau: Phân chuồng hoai mục 8-10 tấn/ha, Ure: 90-130 kg, lân: 170-235kg, kali: 130-150kg.
Cách bón: Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân + 30% phân đạm + 20% phân kali. Lượng phân còn lại dùng để bón thúc kết hợp với vun xới.
Bón thúc lần 1: Sau trồng 25-30 với lượng phân: 50% phân đạm + 30% phân kali, kết hợp với vun xới lần 1
Bón thúc lần 2: Tiến hành sau lần 1 từ 20-25 ngày, bón toàn bộ số phân còn lại kết hợp với vun xới lần 2.
Ảnh: Bón phân cho cây khoai lang
5. Chăm sóc
Trong 1 vụ chỉ nên vun xới kết hợp bón thúc 2 lần, không nên cuốc xới nhiều và cuốc xới muộn làm ảnh hưởng đến sự hình thành củ và tích lũy tinh bột trong củ. Trong trồng khoai lang có 2 công đọan quan trọng cần thực hiện là bấm ngọn và nhấc dây.
– Bấm ngọn khi dây đã dài khoảng 25cm (35-40 ngày sau trồng) để cho ra nhiều nhánh cấp 1 vừa để lấy nhiều đoạn giống đoạn 1 cung cấp cho sản xuất (giống đoạn 1 cho nhiều củ hơn giống đoạn 2), vừa giúp cho cây sinh trưởng thân lá nhanh trong thời gian đầu để tổng hợp được nhiều chất hữu nuôi củ tốt hơn.
– Nhấc dây cho đứt bớt rễ phụ tập trung dinh dưỡng nuôi củ lớn, thường công đoạn này thì khi dây bò ở rãnh nhiều hoặc sau các lần bón thúc dây sinh trưởng mạnh bò lan và ra rễ phụ nhiều thì ta nhấc dây để hạn chế rễ phụ và giúp cho dinh dưỡng tập trung ở rễ củ chính
Thường xuyên giữ ẩm cho các luống khoai đảm bảo độ ẩm luống đạt 70-80%. Không được để nước liên tục ở rãnh, vì độ ẩm quá lớn, cây khoai sẽ tập trung ra rễ mà không phát triển nhiều tia củ. Vào mùa khô, nên cho nước vào ngập 1/3-1/2 chiều cao luống để tưới cho khoai lang, thường tưới 2 lần lần 1: 40-45 ngày sau khi trồng và lần 2: 80-90 ngay sau khi trồng.
6. Phòng trừ sâu bệnh
Bệnh bọ hà Là một trong những loại sâu gây lại khoai lang phổ biến, trong cách trồng khoai lang lấy củ, bà con cần nắm được cách phòng trừ để đạt năng suất cao. Cây khoai bị hà thường thấy trên bề mặt củ có nhiều lỗ thủng hình tròn, quả phình to, dị dạng.
Phòng trừ: chọn giống không bị bệnh, thường xuyên nhổ cỏ, xới xáo đất. Thu hoạch đúng thời điểm, sau khi thu cần cho ruộng ngập nước 24h. Có thể sử dụng các động vật bắt mồi như kiến, nhện, bọ chân chạy để diệt bọ hà. Hoặc dùng bẫy pheromone dẫn dụ giới tính. Luân canh với cây trồng khác như lúa, rau muống.
Sâu đục dây: Sâu đục dây và chui vào cuống củ làm cho thân phình to bị lignin hóa ở gốc tạo ra các khoang lấp đầy phân sau. Sâu đục dây ảnh hưởng nghiêm trọng ở thời kỳ hình thành củ. Dùng các biện pháp phòng tránh giống như bọ hà. Nếu phát hiện dây bị đục thì lấp đất, lấp kẽ nứt để chúng không thể chui lên.
Ngoài ra còn một số loại sâu gây ảnh hưởng như: bọ phấn trắng, sâu cuốn búp, sâu đục lá, sâu sa, bọ cánh cứng, mọt có sừng.
Bệnh thối đen khoai lang Bệnh sẽ tạo thành những vết thối lồi lõm ở gốc dây, củ, ngửi mùi giống đường đang lên men. Ít nhất hai năm nên luân canh với các cây trồng khác mà không phải ký chủ của bệnh.
7. Thu hoạch
Thời gian thu hoạch nên dựa vào đặc điểm của từng giống, vì nếu thu sớm quá củ sẽ không ngọt, thu muộn quá thì năng suất giảm. Bắt đầu thu hoạch vào thời điểm thân và lá vàng, rụng nhiều; Nhựa củ đặc, đen, mau khô. Củ khoai lang dễ nảy mầm nên sau khi thu hoạch, bà con cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt.
Trên đây là tổng hợp đầy đủ, chi tiết nhất về cách trồng khoai lang cho năng suất cao. Củ khoai lang được ưa chuộng chế biến rất nhiều món hấp dẫn, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Chúc bà con sớm thành công với kỹ thuật canh tác khoai lang củ.
Hiện nay, nhiều người muốn trồng rau sạch tại nhà nhưng lại lo ngại về thuốc trừ sâu hóa học. Một giải pháp an toàn và dễ làm là sử dụng các nguyên liệu tự nhiên như tỏi và ớt để tự pha thuốc trừ sâu. Cách làm rất đơn
Đối với cây, vườn cây bị gãy cành, đổ nghiêng – Bước 1: Ngay sau khi hết mưa, khơi thoát nước vườn cây, tiến hành dựng thẳng gốc cây, dùng cọc chống để cây không bị nghiêng trở lại (áp dụng đối với cây thân gỗ). – Bước 2: Cắt bỏ
Bệnh vàng lá trên cây cà phê là một trong những nỗi lo của người nông dân. Vậy bệnh này có những nguyên nhân – dấu hiệu như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! Bệnh vàng lá trên cây cà phê là một trong những loại bệnh
phân bón lá #Combi là dòng phân bón lá vi lượng cao cấp nhập khẩu từ Đức. Hiện sản phẩm đã được dùng phổ biến ở nước ta. Về thành phần, phân bón lá Combi chứa nhiều nguyên tố vi lượng bao gồm: ● Sắt…………………………………………..1.000ppm ● Kẽm…………………………………………2.000ppm ● Mangan……………………………………..1.000ppm ●