Lúa nước

Lúa nước là cây trồng chủ lực của nhiều vùng nông nghiệp, đặc trưng bởi khả năng sinh trưởng tốt trong môi trường ngập nước. Lúa nước cung cấp nguồn lương thực chính, giàu dinh dưỡng, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế và văn hóa của người nông dân.

Kỹ thuật chọn giống và ngâm ủ giống :

Cách ngâm lúa giống đúng kỹ thuật bà con nông dân cần biết

Ngâm lúa giống là quá trình kích thích sự nảy mầm, đảm bảo hạt giống lên tốt, khỏe, từ đó giúp cây lúa phát triển mạnh mẽ và đạt năng suất cao hơn. Dưới đây là một số bước cơ bản Việt Hóa Nông gợi ý đến bà con nông dân để có thể ngâm lúa giống đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả cao nhé!

1. Lựa chọn hạt giống

Sử dụng hạt giống đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương cấp xác nhận (theo quy định của Bộ NN & PTNT):

– Độ sạch (% khối lượng) > 99,0%.

– Tạp chất (% khối lượng) < 1,0%.

– Hạt khách giống phȃn biệt được (% hạt) < 0,25%.

– Hạt cỏ (số hạt/kg) < 10 hạt.

– Tỷ lệ nảy mầm (% số hạt) > 85%.

– Độ ẩm (%) < 13.5 %.

2. Xử lý hạt giống

Cần xử lý để đảm bảo hạt giống khỏe mạnh. Triệt tiêu các mầm mống sâu bệnh, loại bỏ các hạt giống lép kém chất lượng. Cách để xử lý hạt giống:

– Xử lý bằng nhiệt (ở nhiệt độ 54°C trong 15 phút, nếu không có nhiệt kế thì áp dụng ngâm ở nhiệt độ 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh).

– Xử lý nước muối 15% trong 30 phút để loại hạt lép lửng (hạt lép lửng là hạt chứa nhiều mầm bệnh) và có thể diệt được một số mầm bệnh trên hạt lúa.

– Xử lý nước vôi trong (3%): Pha theo tỷ lệ 300g vôi tôi + 10 lít nước trong 20 phút, sau đó lọc được 7 lít nước để ngâm cho 7kg lúa giống trong 10-12 giờ.

3. Ngâm lúa giống

Sau khi xử lý 1 trong 3 cách xử lý hạt giống như trên. Sau đό, cho vào bao ngȃm trong nước sạch 30 giờ.

Để nhận biết hạt giống đã hút đủ độ ẩm cần thiết bà con chú ý quan sát:

– Hạt lúa căng đều, nhìn rõ phôi màu trắng ở đầu hạt. Cắn thử giữa hạt thấy bở mềm ở ngoài, hơi cứng ở lõi là hạt lúa đã no nước.

– Đối với hạt giống lúa lai: vì vỏ trấu mỏng hơn nên thời gian ngâm sẽ ngắn hơn so với lúa thuần, chỉ ngâm từ 14-18 giờ.

4. Ủ lúa giống

Sau khi đã ngâm hạt giống đủ no, đãi sạch và để ráo nước. Sau đó mang đi ủ như sau: Pha 20ml Kepak/10 lít nước cho ủ 10 kg lúa giống, có thể pha thêm thuốc BVTV như: Thiamethoxam, ủ qua đêm. Sau đó mang đi gieo sạ.

Kỹ thuật chọn giống lúa khỏe cho đồng ruộng

Vì khâu để giống và chọn giống phải có chất lượng tốt thì cây lúa trồng sau này sẽ được khoẻ mạnh, chịu đựng được và vượt qua được biến động của môi trường sống (gặp hạn hoặc gặp lạnh đột ngột )

Như vậy hạt giống khoẻ là hạt giống phải có những yêu cầu sau:

1. Hạt giống phải thuần, đúng giống, phải đồng nhất về kích cỡ, giống không bị lẫn những giống khác, hạt cỏ và tạp chất. Hạt giống phải sáng mẩy, không hoặc có rất ít hạt lem (chỉ chấp nhận có hạt lem 0,5 % bị lẫn trong hạt giống, nghĩa là 1.000 hạt chỉ có 5 hạt hạt lem), có rất ít hạt lửng và hạt bị dị dạng.

2. Tỷ lệ nẩy mầm cao ( hơn 80 %) và cây mạ phải có sức sống mạnh.

3. Hạt giống không bị côn trùng phá hoại (sâu mọt), không lẫn hạch nấm hoặc không mang mầm bệnh nguy hiểm

Muốn có hạt giống khoẻ thì ta phải lưu ý một số biện pháp cải thiện chất lượng hạt giống khi còn trên đồng ruộng và trong bảo quản tồn trữ như là:

a. Trên đồng ruộng:

Sau khi nông dân chọn và canh tác những giống thích hợp ở điều kiện địa phương, thì chúng ta cần lưu ý những biện pháp sau đây:

Kỹ thuật canh tác: Bảo đảm cây lúa sinh trưởng tốt (bón phân cân đối và đầy đủ, quản lý nước tốt, làm sạch cỏ dại, không có lúa rày ( lúa cỏ ) trên chân ruộng, phòng trừ sâu bệnh tốt ở cuối vụ như bệnh vàng lá, bệnh đốm vằn, bệnh cháy bìa lá, rầy nâu, bọ xít dài,& để hạn chế gây lép hạt ở tỷ lệ cao, hạn chế vi sinh vật gây bệnh cho hạt và đặc biệt không lấy giống ở những ruộng có bệnh gây hại nặng  như  bệnh đạo ôn, lúa von,  bệnh  cháy bìa lá, bệnh lem lép hạt & (vì những bệnh này có khả năng lây truyền qua hạt giống)

Khử lẫn: Tiến hành khử lẫn ngay từ đầu để bảo đảm lúa bằng đọt và sau khi trổ tiến hành khử lẫn lần cuối  để bảo đảm độ thuần. Cách khử lẫn như sau : Nhổ bỏ những cây cao và ngoài hàng (cấy hoặc sạ theo hàng), cắt những bông lúa khác so với quần thể như lúa cỏ, lúa von, lúa khác giống.

b. Không chọn những ruộng lúa bị bệnh để giống cho vụ sau: Như  bệnh lúa von, bệnh đạo ôn, bệnh cháy bìa lá, bệnh than vàng, bệnh đen hạt, bệnh đốm nâu, &

c. Thu hoạch và tồn trữ :

Trong thu hoạch lúa giống, các điều kiện cần có để bảo đảm độ thuần của lúa giống như sau:

– Chuẩn bị máy suốt sạch không còn lẫn tạp giống khác, kể cả bao bì  đựng lúa giống.

– Chuẩn bị sân phơi riêng, không phơi gần những giống khác. Chú ý không nên phơi mớ ngoài đồng (dễ làm gạo gẫy, lúa khô không đều)

– Sau khi phơi khô, giê sạch, ẩm độ hạt còn 14 % là đều kiện tồn trữ tốt nhất

– Cách tồn trữ : Nơi thoáng mát, tránh mưa nắng, nếu tồn trữ từ vụ Hè Thu năm trước đến vụ Đông Xuân sau, phải chú ý bảo vệ sâu mọt để bảo đảm độ nẩy mầm.

Có thể : Xử lý hạt giống để diệt trừ mầm bệnh trước khi gieo sạ:

– Xử lý bằng nhiệt (ở nhiệt độ 54 o C trong 15 phút, nếu không có nhiệt kế thì áp dụng ngâm ở nhiệt độ 3 phần nước sôi hòa với 2 phần nước lạnh)

–  Xử lý nước muối 15 % trong 30 phút để loại hạt lép lững (hạt lép lững là hạt chứa nhiều mầm bệnh), và có thể diệt được một số mầm bệnh trên hạt lúa.

– Xử lý một trong các loại thuốc trừ nấm có hoạt chất như Benomyl, Carbendazim,&ở nồng độ 0,5 % (5 ml thuốc cho 1lít nước/ 1 kg hạt lúa giống) ngâm trong 3 giờ, hoặc trộn khô hạt giống với thuốc dạng bột như Zineb, Mancoxeb &. theo tỷ lệ 0,5 % (5 g thuốc trộn với 1kg hạt giống), hoặc có thể dùng nước vôi ngâm hạt giống trong 2 giờ trước khi ngâm ủ cũng có tác dụng tiêu diệt một số nấm.

Kỹ thuật làm đất và gieo trồng :

Quy trình trồng lúa đúng kỹ thuật

Trồng lúa đúng kỹ thuật là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển và năng suất của cây lúa. Dưới đây là một số bước trong quy trình trồng lúa mà bà con nông dân cần nắm được để mang lại một mùa vụ năng suất cao.

1. Lựa chọn giống lúa phù hợp

Lựa chọn giống lúa phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của quá trình trồng lúa. Khi lựa chọn giống lúa, bà con cần chú ý đến một số yếu tố như:

  • Điều kiện khí hậu: Chọn giống lúa phù hợp với điều kiện khí hậu của vùng trồng để đảm bảo cây lúa phát triển tốt.
  • Khả năng chống chịu bệnh tật: Chọn giống lúa có khả năng chống chịu bệnh tật cao để giảm rủi ro và giữ cho cây lúa khỏe mạnh.
  • Năng suất và chất lượng: Lựa chọn giống lúa có năng suất cao và đạt chất lượng lúa tốt để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ.
  • Thời gian trưởng thành: Chọn giống lúa có thời gian trưởng thành phù hợp với mùa vụ và thời gian thu hoạch mong muốn.

Trước khi quyết định chọn giống lúa, nhà nông cần tiến hành tìm hiểu thông tin về giống lúa như nguồn gốc, đặc điểm sinh trưởng, khả năng chống chịu bệnh tật, năng suất, và nhận xét từ những người trồng lúa đã sử dụng giống này trước đó. Thông tin này sẽ bà con có cái nhìn rõ hơn về giống lúa và đưa ra quyết định đúng đắn cho việc lựa chọn giống lúa phù hợp.

2. Chuẩn bị đất trồng

Để đảm bảo sự phát triển tốt của cây lúa, việc chuẩn bị đất trước khi trồng rất quan trọng. Dưới đây là các bước cần thiết để chuẩn bị đất trồng:

  • Vị trí ruộng lúa: Lựa chọn vị trí trồng lúa phải đảm bảo điều kiện ánh sáng, thoát nước tốt và hạn chế sự cạnh tranh với các cây trồng khác. Ngoài ra, phân tích đất để xác định dinh dưỡng và độ pH của đất.
  • Cải tạo đất: Nếu đất trồng có cấu trúc kém, cần tiến hành cải tạo đất bằng cách cày sâu và lấy đất dưới lớp trồng để tạo độ thoáng cho cây lúa.
  • Phân bón: Dựa trên kết quả phân tích đất, áp dụng phân bón hữu cơ hoặc phân bón hóa học để cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây lúa. Phân bón nên được trải đều trên diện tích trồng và hòa vào đất trước khi gieo hạt lúa.
  • Canh tác đất: Sau khi cải tạo và bón phân, đất trồng cần được xới bằng cách sử dụng cày, xới hoặc máy cày để tạo ra một lớp đất mềm mịn và tiện lợi cho quá trình gieo hạt lúa.

Chuẩn bị đất trồng cẩn thận và đúng cách sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa. Điều này đồng nghĩa với việc tăng năng suất và chất lượng của vụ mùa và đảm bảo thành công trong trồng lúa.

3. Chuẩn bị hệ thống tưới tiêu

Hệ thống tưới tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho cây lúa và duy trì độ ẩm cần thiết cho quá trình sinh trưởng. Do vậy mà bà con nông dân phải chuẩn bị hệ thống tưới tiêu kỹ lưỡng trước khi gieo trồng:

  • Lựa chọn hệ thống tưới tiêu phù hợp: Tùy thuộc vào điều kiện địa phương, nguồn nước có sẵn và kinh phí, lựa chọn hệ thống tưới tiêu phù hợp như tưới theo hàng, tưới phun mưa, hoặc tưới nhỏ giọt. Cần xem xét khả năng cung cấp nước, hiệu suất tưới, và tiết kiệm nước.
  • Thiết kế và lắp đặt hệ thống tưới tiêu: Dựa trên kích thước và hình dạng của khu vực trồng lúa, thiết kế hệ thống tưới tiêu bao gồm việc đặt vị trí các béc tưới, béc phun, ống dẫn nước, và hệ thống bơm nước. Hệ thống cần được lắp đặt sao cho tiện lợi trong việc cung cấp nước đồng đều cho cây lúa.
  • Kiểm tra và bảo trì hệ thống: Trước khi trồng lúa, hãy kiểm tra kỹ hệ thống tưới tiêu để đảm bảo rằng không có rò rỉ, bục bình, hay vấn đề khác. Hãy đảm bảo rằng hệ thống hoạt động tốt và đáng tin cậy để đáp ứng nhu cầu tưới tiêu của cây lúa. Định kỳ kiểm tra và bảo trì hệ thống trong quá trình trồng lúa để đảm bảo hiệu suất tốt nhất.

4. Gieo hạt lúa

Gieo hạt lúa (gieo mạ) là một giai đoạn cực kỳ quan trọng để khởi đầu quá trình trồng lúa. Dưới đây là những bước cần thiết để thực hiện việc gieo mạ hiệu quả:

  • Chọn thời điểm gieo hạt phù hợp: Thời điểm gieo hạt lúa cần được xác định dựa trên điều kiện khí hậu, loại giống lúa, và thời gian trồng lúa trong mùa. Thông thường, nhà nông thường gieo hạt vào mùa xuân hoặc mùa hè, tùy thuộc vào vùng địa lý và khí hậu cụ thể.
  • Phương pháp gieo hạt hiệu quả: Có nhiều phương pháp gieo hạt lúa, bao gồm gieo hạt trực tiếp vào đất, sử dụng máy gieo hạt, hoặc mới đây nhất là gieo sạ bằng máy bay nông nghiệp. Phương pháp gieo hạt phụ thuộc vào điều kiện địa phương, quy mô trồng lúa, và công nghệ trồng lúa hiện đại.
  • Khi gieo hạt lúa, cần đảm bảo độ sâu và khoảng cách giữa các hạt lúa đều nhau để đảm bảo sự phát triển đồng đều của cây lúa. Đồng thời, hãy đảm bảo rằng đất được tưới ẩm trước khi gieo để tạo điều kiện thuận lợi cho hạt lúa nảy mầm tỉ lệ cao.

Chọn thời điểm và phương pháp gieo hạt lúa phù hợp sẽ giúp đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh và mạnh mẽ của cây lúa từ khi mới nảy mầm. Việc gieo hạt lúa đúng cách là một bước quan trọng để đạt được năng suất cao và chất lượng tốt trong vụ mùa lúa.

5. Chăm sóc cây lúa trong quá trình phát triển

Chăm sóc cây lúa là công việc quan trọng để đảm bảo sự phát triển và tăng năng suất của cây trong suốt quá trình trồng lúa. Quy trình chăm sóc cây lúa có thể kể đến các bước như:

  • Tưới nước và bón phân: Cung cấp đủ nước cho cây lúa là rất quan trọng. Hãy đảm bảo cây nhận được đủ lượng nước để phát triển tốt, đặc biệt trong giai đoạn mọc rễ và trưởng thành. Đồng thời, bón phân đúng loại và lượng phù hợp để cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.
  • Kiểm soát cỏ dại và sâu bệnh: Loại bỏ cỏ dại và kiểm soát sâu bệnh là công việc quan trọng để bảo vệ sự phát triển của cây lúa. Loại bỏ cỏ dại giúp tránh việc cạnh tranh chất dinh dưỡng và không gian với cây lúa. Kiểm soát sâu bệnh hại bằng cách sử dụng phương pháp sinh học hoặc hóa học sẽ giúp bảo vệ cây khỏi những tác động tiêu cực của sâu bệnh.
  • Cắt tỉa cây lúa: Đây là hoạt động quan trọng để tạo ra kiến trúc cây lúa ổn định và thuận lợi cho quá trình phát triển. Bằng cách loại bỏ những cành cây yếu, bị hư hại hoặc không cần thiết, cây lúa sẽ được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ và tạo ra năng suất tốt hơn.

Chăm sóc cây lúa đúng cách sẽ giúp tạo ra một môi trường tốt nhất cho cây phát triển. Việc tưới nước, bón phân, kiểm soát cỏ dại và sâu bệnh, cùng với việc cắt tỉa cây lúa, sẽ giúp đảm bảo cây lúa phát triển khỏe mạnh và đạt được năng suất cao trong quá trình trồng lúa.

6. Đánh giá sẵn sàng thu hoạch

Trước khi tiến hành thu hoạch lúa, việc đánh giá sẵn sàng của cây lúa là cực kỳ quan trọng để đảm bảo thu hoạch được tiến hành đúng thời điểm và đạt hiệu quả cao. Theo đó bà con nên lưu ý tới một số điều sau:

  • Kiểm tra trạng thái lúa trước thu hoạch: Quan sát màu sắc và độ chín của hạt lúa, cánh lúa và thân cây. Lúa nên có màu vàng hoặc nâu đậm, cánh lúa khô và bắt đầu rụng tự nhiên. Thân cây lúa nên có màu vàng lá và chắc chắn.
  • Định kỳ quan sát và đánh giá cây lúa: Theo dõi quá trình phát triển của cây lúa và quan sát các chỉ số như chiều cao cây, tỉ lệ đâm chồi và đậu hạt, mật độ hạt, và tình trạng lá. Điều này giúp xác định thời điểm tối ưu để thu hoạch lúa.

7. Phương pháp thu hoạch lúa

Sau khi đánh giá lúa đã sẵn sàng thu hoạch, việc chọn thời điểm và phương pháp thu hoạch phù hợp sẽ đảm bảo rằng cây lúa được thu hoạch một cách hiệu quả và bảo đảm chất lượng sản phẩm.

  • Chọn thời điểm thu hoạch phù hợp: Thời điểm thu hoạch phụ thuộc vào loại giống lúa và điều kiện thời tiết. Lúa nên được thu hoạch khi hạt lúa đã chín đều và có độ ẩm phù hợp để đảm bảo chất lượng và giá trị dinh dưỡng cao.
  • Chọn phương pháp thu hoạch: Có thể thu hoạch lúa bằng phương pháp cắt bằng tay hoặc sử dụng máy gặt. Sự lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào quy mô và công nghệ trồng lúa. Cắt bằng tay thích hợp cho các ruộng lúa diện tích nhỏ, trong khi sử dụng máy gặt lúa phù hợp cho các cánh đồng có quy mô rộng lớn để tiết kiệm thời gian và công sức lao động.

4 Bước làm đất trồng lúa cơ bản

Làm đất trồng lúa là bước thiết yếu trong quá trình trồng lúa. Đất là nơi để rễ lúa bám vào hấp nước và dinh dưỡng nuôi cây, đất là điểm bám giúp cây đứng vững không đổ ngã. Vậy cách làm đất trồng lúa như thế nào để cây phát triển khỏe mạnh, cho năng suất cao? Mời bạn đọc tìm hiểu cùng Sinh Học Châu Á trong bài viết này!

1. Điều kiện thổ nhưỡng trồng lúa

Lúa phát triển tốt trên đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoáng khí. Độ pH thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa là từ 5,5 – 7,5.

Tầng canh tác của đất trồng lúa phải đủ dày để cho rễ bám vào thu nhận nước và dưỡng chất.

Trong đất không chỉ có dinh dưỡng, khoáng chất, lợi khuẩn mà còn tồn tại tiềm ẩn các mầm bệnh, hạt cỏ dại,… Mà các đối tượng này sau này sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của cây lúa. Đồng thời, trải qua nhiều mùa vụ canh tác cấu trúc và dinh dưỡng trong đất trồng lúa bị thay đổi, nên phải có các biện pháp cải tạo và làm đất trước khi gieo sạ để lúa phát triển tốt.

2. Quy trình làm đất trồng lúa

Quy trình làm đất trồng lúa ở mỗi địa phương và mỗi mùa vụ sẽ có một số sự thay đổi nhất định. Quy trình dưới đây là quy trình làm đất chung được đa số bà con trồng lúa hiện nay áp dụng.

Bước 1: Sau khi thu hoạch lúa, tiến hành xử lý rơm rạ và cỏ dại trên đồng ruộng. 

Từ xa xưa, theo tập quán canh tác bà con nông dân thường sử dụng biện pháp đốt đồng để tiêu hủy rơm rạ và cỏ dại trên đồng. Lợi điểm của phương pháp này là thực hiện nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, chi phí. Song về sau nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng rơm rạ có thể cung cấp cho đất một lượng mùn hữu cơ giúp cải tạo đất hiệu quả. Chính vì thế nếu đốt bỏ đi sẽ lãng phí, gây ô nhiễm và tiềm ẩn các nguy cơ khác. 

Việc xử lý rơm rạ ngày nay được khuyến khích xử lý theo con đường tái sử dụng, đi theo giá trị của nông nghiệp tuần hoàn. Phần rơm được cuộn lại có thể tái chế thành nhiều thành phẩm khác (nhúng video). Phần gốc rạ và hạt cỏ còn lại tại đồng thì được phân hủy bằng các chế phẩm sinh học để bổ sung lại cho đất một lượng phân hữu cơ sẵn có.

Song song với xử lý rơm, gốc rạ thì bà con cần tiến hành phát quang cỏ trên bờ để loại bỏ chỗ ẩn náu của các sâu – côn trùng và bệnh hại.

Bước 2: Cày vùi, phơi ải đất trồng lúa

Trước khi tiến hành gieo sạ lúa xuống ruộng, bà con cần cày xới đất xử lý cỏ dại và các mầm bệnh thêm một lần nữa.

Sử dụng thiết bị cơ giới chuyên dụng cày tầng đất với độ sâu từ 10 – 20cm. Đối với các ruộng đang bị nhiễm phèn thì kết hợp thêm biện pháp cải tạo bằng vôi và cày đất với độ sâu là 5 – 10cm.

Bước 3: Cày bừa, trục đất

Sau khi đã cày xới, phơi ải đất thì bà con cho nước vào ruộng rồi tiến hành cày bừa, trục đất. Mục đích của việc này là làm các cục đất to nhuyễn ra, tăng độ tơi xốp và thoáng khí của đất ruộng. Việc này giúp cho rễ lúa dễ bám vào đất, lấy dinh dưỡng và nước dễ dàng, đồng thời công tác cày bừa, trục đất còn giúp hỗ trợ giải phóng các khí độc từ quá trình phân giải hữu cơ trong đất thoát ra ngoài, hạn chế ngộ độc ở lúa.

Bước 4: Trạc đất, san bằng mặt đất trồng lúa

Sau khi trục đất thì giữa nước ngâm trong khoảng 2 tuần để cho rơm rạ, cỏ dại được phân hủy. Đến thì chuẩn bị gieo sạ thì tiến hành trục lại thêm một lần nữa. Bước tiếp đến là tháo nước, đánh rãnh, san bằng mặt ruộng để chuẩn bị cho giống xuống sạ.

Lưu ý: Các bước trong quy trình làm đất trồng lúa ở trên có thể có các biến đổi tùy thuộc vào điều kiện sinh thái của từng địa phương như là tính chất đất, thời gian sạ lại, chế độ nước, cách xử lý rơm rạ,…

Dù cho các thay đổi hoặc rút ngắn các bước làm nhưng về cơ bản phải luôn đảm bảo rơm rạ và cỏ dại phải được xử lý, đất phải được đánh tơi trước khi xuống giống. 

Kỹ thuật chăm sóc và bón phân :

Kỹ thuật chăm sóc và bón phân cho lúa thời kỳ mạ

Thời kỳ mạ của cây lúa được chia làm 2 giai đoạn nhỏ là: giai đoạn mạ non và giai đoạn mạ khỏe.

  • Giai đoạn mạ non: tính từ thời điểm gieo sạ đến khi cây lúa được 3 lá thật
  • Giai đoạn mạ khỏe: tính từ khi cây có lá thật thứ 4 đến trước đẻ nhánh

Vậy chăm sóc lúa ở giai đoạn này cần đặc biệt quan tâm những vấn đề gì? Sinh Học Châu Á kính mời quý bà con, quý bạn đọc cùng tìm hiểu ở bài viết này!

1. Dặm lúa

Dặm lúa là một hoạt động thường trực trong quá trình trồng lúa. Dặm lúa tức là sử dụng cây có cùng ngày tuổi và giống để bổ sung vào những chỗ lúa mọc thưa do gieo sạ không đồng đều; lúa chết do ngập nước, động vật phá hoại,… sao cho mật số trồng được đảm bảo.

  • Thời điểm dặm lúa

Lúa trồng bằng phương pháp gieo sạ hoặc cấy sẽ có thời điểm dặm lúa khác nhau.

Đối với các ruộng lúa sạ thì thời điểm dặm tốt nhất là từ 18 – 22 ngày. 

Đối với lúa cấy thì tiến hành dặm lúa sau khi cấy từ 5 – 7 ngày.

Để tiết kiệm chi phí canh tác chỉ nên dặm lúa ở những vùng chết nhiều, ruộng lên thưa. Để đảm bảo lúa dặm và lúa trồng ban đầu phát triển đồng đều thì phải sử dụng mạ đúng độ tuổi, đúng giống. 

Quá trình dặm lúa không chỉ là bù đắp cây vào những chỗ trống, chỗ thưa mà còn cân đối lại những chỗ có cây lên quá dày sao cho đảm bảo khoảng cách cho cây đẻ nhánh một cách tốt nhất về sau.

Các bước quan trọng để cấy dặm lúa là:

  • Gieo mạ dự phòng để cấy dặm
  • Ước tính diện tích cần cấy dặm
  • Chuẩn bị nhân lực
  • Chuẩn bị mạ để cấy
  • Cấy dặm

2. Quản lý nước trên ruộng

Công tác quản lý nước rất quan trọng, đòi hỏi người trồng lúa phải luôn theo dõi tình hình nước trong ruộng để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh.

Nhu cầu của lúa ở giai đoạn này như sau:

  • Giai đoạn mới sạ: Không giữ nước trong ruộng quá nhiều chỉ cần cung cấp đủ độ ẩm cho ruộng. Trong khoảng thời gian 2 -3 ngày đầu không để ruộng bị ngập nước sẽ ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm, hạt giống thậm chí có thể không mọc được.
  • Sau khi sạ 5 – 20 ngày: giữ nước xăm xắp mặt ruộng, không để ruộng khô sẽ gây khó khăn cho sự phát triển của bộ rễ cây lúa. Việc giữ mực nước vừa phải thời điểm này giúp rễ hạn chế bị thương tổn và dễ dàng hấp thu phân bón. Một điểm quan trọng của giữ mực nước xăm xắp giai đoạn này giúp hạn chế cỏ dại.

Trong xuyên suốt quá trình kiểm soát nước trên đồng ruộng cần thường xuyên kiểm tra bờ bao, đắp bờ,… để nước không tự chảy ra hoặc chảy vào.

3. Quản lý cỏ dại giai đoạn mạ

Cỏ dại là đối tượng thường trực trên đồng ruộng, chúng sinh trưởng mạnh, sức sống dai, nếu không có các biện pháp quản lý thì sẽ phát triển mạnh, cạnh tranh dinh dưỡng với lúa.

Cỏ dại thường được xử lý tiền nảy mầm và hậu nảy mầm. Từ bước đầu của giai đoạn làm đất người ta đã tiến hành xử lý cỏ dại.

4. Bón phân cho lúa

Việc bón phân cho cây lúa đã diễn ra từ giai đoạn làm đất, thời điểm đó người trồng lúa đã tiến hành bón lót cho ruộng.

Ở giai đoạn này, lượng phân bón bổ sung:

  • Đợt 1 (7 – 10 ngày sau sạ): Bón 25 – 30 kg ure và 6 – 7 kg Kali cho công 1000m2.

Đồng thời sử dụng thêm các dòng phân bón lá để cây hấp thu tốt hơn, chuẩn bị tiền đề cho giai đoạn đẻ nhánh tối đa về sau.

Lưu ý: Lượng phân bón có thể điều chỉnh theo tình trạng ruộng và mật số trồng.

5. Quản lý sâu bệnh hại

  • Giai đoạn này bà con cần chú ý các đối tượng sâu – côn trùng gây hại như là sâu đục thân, sâu phao, bù lạch, sâu cuốn lá,…. 
  • Các bệnh hại cần đặc biệt quan tâm là thối thân, đạo ôn, cháy bìa lá,… 
  • Ngoài ra còn một số đối tượng hại khác cũng cần được kiểm soát như là ốc bươu vàng, chuột,…

Ở thời kỳ đầu, bà con nên hạn chế sử dụng thuốc BVTV để tiêu diệt sâu bệnh. Vì việc sử dụng thuốc BVTV thời điểm này sẽ xử lý luôn cả các loài thiên địch có lợi, làm mất cân bằng sinh thái và tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch hại về sau.

Thực hiện tốt các biện pháp canh tác như xử lý đất trước khi gieo sạ, phát quang cỏ dại, điều chỉnh lượng nước và dinh dưỡng cân đối,… sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng xấu của các đối tượng gây hại.

Để chủ động phòng ngừa, bà con có thể tham khảo sử dụng các chế phẩm sinh học kiểm soát sâu và bệnh hại trên lúa. Các chế phẩm này sử dụng cơ chế đối kháng sâu bệnh hại, tấn công đúng đối tượng mục tiêu mà không làm ảnh hưởng đến thiên địch và sinh thái đồng ruộng.

Tham khảo một số dòng sản phẩm sinh học kiểm soát và hỗ trợ các vấn đề về sâu bệnh hại trên lúa của Sinh Học Châu Á (Asia):

Triray: Kiểm soát rầy nâu 

Đạo ôn – vi khuẩn: Ngăn chặn sự phát triển của nấm bệnh đạo ôn

Chăm sóc lúa khỏe từ thời kỳ mạ là nền móng quan trọng để cây lúa cho năng suất tốt về sau. Sinh Học Châu Á kính mời quý bà con, quý độc giả cùng đón xem phần tiếp theo của kỹ thuật chăm sóc lúa cho năng suất cao.

Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản :

Kỹ thuật bảo quản lúa sau thu hoạch

 Trong điều kiện thời tiết vụ hè thu mưa lũ kéo dài đã làm ảnh hưởng đến công tác thu hoạch lúa và công tác bảo quản hạt lúa cũng hết sức khó khăn. Nếu thu hoạch chạy lụt mà bà con nông dân bảo quản không đúng cách sẽ làm chất lượng hạt thóc bị giảm sút nghiêm trọng, hàm lượng các chất dinh dưỡng và giá trị thương phẩm cũng bị giảm đáng kể. Để khắc phục và giảm tổn thất trong quá trình thu hoạch, bà con cần áp dụng các kỹ thuật cơ bản:

Làm khô

Trong điều kiện trời mưa, nhiệt độ thấp và không có hệ thống sấy hiện đại thì bà con nông dân phải sấy lúa bằng hệ thống quạt thông gió và ánh điện để làm giảm độ ẩm của hạt, nên rải lúa thành luống trên nền khô, mỗi luống cao khoảng 10-15cm, rộng 40-50cm và cứ nửa giờ cào đảo một lần để tránh hiện tượng tự bốc nóng của đống hạt.

Ngoài ra có thể làm khô lúa bằng phương pháp nhân tạo như: sấy lúa với không khí nóng, sấy đối lưu, sấy bức xạ… Những phương pháp này có ưu điểm là lúa có thể được làm khô bất cứ lúc nào và không phụ thuộc và thời tiết nắng hay mưa, độ ẩm của hạt có thể khống chế hợp lý trong thời gian giới hạn và khi xay xát, hiệu suất thu hồi gạo cao hơn so với sấy tự nhiên.

Trong điều kiện thời tiết thuận lợi thì thông thường lúa được làm khô bằng các cách sau:

Phơi nhanh: Lúa được phơi dưới ánh nắng mặt trời, nhiệt độ không khí lên tới 40 độ C, nhiệt độ trên sân xi măng, sân gạch có thể đạt tới 60-70 độ C, khi đó nhiệt độ hạt lúa có thể trên 50 độ C. Phơi theo cách này chỉ cần phơi lúa liên tục từ 8-9 giờ sáng cho đến 4-5 giờ chiều trong 2-3 ngày nắng là lúa có thể xay xát được. Lúa được phơi thành luống, mỗi luống cao khoảng 10-15 cm, rộng 40-50 cm và cứ nửa giờ cào đảo một lần. Tuy nhiên, phơi theo cách này hạt gạo bị nứt nẻ khi xay xát, tỷ lệ gạo bị gãy cao do nước bên trong hạt gạo không đủ thời gian khuếch tán ra bên ngoài.

Phơi lâu: Phương pháp này đòi hỏi mất nhiều thời gian và lao động hơn nhưng gạo ít bị tấm hơn. Lúa được trải thành luống như cách trên nhưng ngày đầu tiên chỉ phơi lúa dưới nắng 2 giờ, ngày thứ hai phơi 3 giờ, ngày thứ ba phơi 4 giờ. Cứ 15 phút cào đảo một lần. Trong 3 ngày đầu, sau khi phơi ngoài nắng, đưa lúa vào chỗ có bóng mát, càng thoáng gió càng tốt. Các ngày sau đó, lúa tiếp tục được phơi 5-6 giờ/ngày cho đến khi lúa có độ ẩm thích hợp cho việc xay xát hoặc tồn trữ. Nếu nắng tốt thì đến ngày thứ tư, độ ẩm của lúa đạt tiêu chuẩn để xay xát và bảo quản.

Tổng hợp các loại sâu hại lúa & cách phòng trừ vụ hè thu

Vụ hè thu năm, mặc dù đầu vụ có thuận lợi về nguồn nước song do ảnh hưởng trục tiếp của thời tiết, mưa nắng đan xem nhau. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu hại lúa gây thiệt hại ở nhiều nơi trên các địa bàn tỉnh. Để hiểu rõ hơn về tình hình sâu bệnh và cách phòng trừ sâu hại trên cây lúa ở vụ hè thu. Máy bay nông nghiệp Globalcheck sẽ tổng hợp các hình ảnh sâu bệnh hại lúa trong bài viết sau đây.

Tình hình sâu hại ở vụ hè thu trên cây lúa

Đối với cây lúa, ở từng giai đoạn sẽ xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh hại lúa khác nhau. Mặt khác, do điều kiện thời tiết diễn biến vô cùng phức tạp. Sẽ có những ngày nắng nóng suốt cả ngày, nhiệt độ không khí có thể lên đến 38, 39ºC.Trong khi lượng mưa trong các tháng vừa qua không đáng kể và dự báo lượng mưa các tháng 6 và 7 giảm 20 – 30% so với cùng kỳ. 

Vụ hè thu thường là một vụ sản xuất rất khó khăn do hạn hán và xâm nhập mặn sẽ xảy ra nghiêm trọng trong vụ sản xuất hè thu. Vì vậy, bà con nông dân nên nắm tình hình sâu bệnh có thể xuất hiện và có biện pháp phòng ngừa bệnh hợp lý. 

Tổng hợp các loại sâu hại và cách phòng trừ lúa vụ hè thu

1. Ốc bươu vàng

Thời tiết nắng nóng, tất cả các loại ốc bao gồm cả ốc bươu vàng vùi vào trong đất do đó ta không diệt được ngay đầu vụ. 

Khi cho nước vào bón phân lần 1 lúc này ốc bò lên cắn lúa ta kết hợp thuốc bả mồi (Toxbait 5kg/ha, Tomahawk 20kg/ha)rồi trộn với phân rải đều trên ruộng.

2. Bọ trĩ (bù lạch)

Dấu hiệu nhận biết: 

Đa phần bọ trĩ xuất hiện nhiều ở vụ hè thu hơn so với các vụ lúa mùa trong năm. Khi bà con thấy dấu hiệu như lúa vàng, đọt bị cuốn từ mép vào, nhúng ướt tay vuốt nhẹ ngang đọt lúa, quan sát trên tay thấy những con bọ trĩ nhỏ li ti có màu từ vàng nâu đến nâu sậm bám vào.

Cách trị bọ trĩ: 

• Chú ý quá trình xử lí giống lúc ngâm ủ
• Cung cấp nước và dinh dưỡng đẩy đủ. Khi bón phân, cần lưu ý hàm lượng lân (P2O5) cao) cho cây lúa phát triển rể. Bà con nên bón phân thúc đợt 1 sớm, giúp cây lúa nở lá, nở đọt. Lúc này, bọ trĩ không có nơi cứ chú và nhanh chóng sẽ bị tiêu diệt bằng ánh sáng mặt trời.
• Có thể sử dụng thuốc trừ sâu như Regen xanh ( đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng). Bà con nên áp dụng nguyên tác 4 đúng khi phun thuốc. Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe và nâng cao hiệu quả nhanh chóng khi diệt trừ bọ trĩ (bù lạch).

3. Muỗi hành

Dấu hiệu nhận biết: 

Muỗi hành thường gây hại từ giai đoạn mạ đến cuối đẻ nhánh, trước khi có đòng.
Muỗi hành thường di chuyển lên phần giữa của bẹ và thân lúa. Trong giai đoạn này, bà con sẽ thấy hiện tượng sâu bắt đầu cắn phá; thải ra chất độc có trong nước miếng làm gốc bẹ lúa phồng to, bên trong rỗng. Thời gian sau, đọt lúa phát triển bất thường thành ống như lá hành có màu trắng nhạt, phía đầu ống tròn được bịt kín bắng một nút cứng do mô lá tạo thành.

Cách trị muỗi hành

• Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, diệt sạch cỏ dại, cỏ bờ.
• Không sạ cấy dày, gieo cấy thời vụ đồng loạt.
• Bón phân đầy đủ, cân đối NPK, không bón thừa đạm giai đoạn đẻ nhánh.
• Bảo vệ thiên địch ( chủ yếu là ong ký sinh), không phun thuốc trừ sâu sớm.
• Thường xuyên thăm đồng, nếu có muỗi hành, có thể tháo nước phơi ruộng để hạn chế lây lan.
• Dùng thuốc hoá học dạng hạt như: Basudin 10H, Furadan 3H… để rải cho ruộng mạ hoặc nhúng rễ mạ vào dung dịch thuốc trước khi cấy. Khi phát hiện có nhiều tép bị hại có thể rải thuốc hạt để phòng trừ.

4. Sâu cuốn lá nhỏ

Dấu hiệu nhận biết:

Sâu cuốn lá nhỏ gây hại bằng cách nhả tơ cuốn dọc hai mép lá lại tạo thành bao. Chúng gây hại bên trong bao bằng cách ăn mô lá màu xanh của lúa; chỉ chừa lại lớp biểu bì màu trắng. Những ruộng bị sâu cuốn nhỏ gây hại thường xơ xác, bạc trắng hoặc nâu xạm. Mỗi sâu non có thể phá hại 5-9 lá. Khi đẫy sức sâu cắn đứt 2 mép lá, nhả tơ làm thành bao kín và hóa nhộng trong đó. Sâu phá hại mạnh nhất khi lúa đẻ nhánh và làm đòng đến trỗ bông. Những thửa ruộng bị sâu cuốn lá tấn công thường sinh trưởng kém, hạt bị lép. Thậm chí bị thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng lúa.

Cách trị sâu cuốn lá nhỏ

• Bà con nên cân bằng tỷ lệ gieo với mật độ gieo trồng hợp lý. Tránh trường hợp quá dầy hoặc quá thua. Bởi chúng đều ảnh hưởng đến sâu bệnh hại, chất lượng lúa và năng suất.
• Sử dụng phân bón hợp lý
• Sử dụng thuốc đặc trị như : Akka, Aramex, Regent 800WG, Apex, Padan 95, Virtako, Amate,… Bà con nên luue ý khi thấy bướm sâu cuốn lá nở rộ, thì 07 ngày sau đó phun các loại thuốc trên là tốt nhất.

5. Sâu đục thân

Dấu hiệu nhận biết:

Sâu đục thân thường xuất hiện từ giai đoạn lúa được 20 – 25 ngày đến lúa chín sáp. Nếu sâu xuất hiện sớm khi lúa dưới 30 ngày, lúc này cây lúa có khả năng nẩy chồi. Bà con không cần sử dụng thuốc BVTV. Nếu sâu tấn công lúc cây lúa ở giai đoạn 40 ngày trở về sau, ở giai đoạn này cây lúa không thể cho chồi hiệu quả. Năng suất lúa bị giảm đáng kể, gây thiệt hại nghiêm trọng cho người trồng lúa.

Cách trị sâu đục thân:

• Không nên gieo sạ dày
• Bón phân hợp lý, tránh bón dư đạm. 
• Khi lúa được 40 ngày trở về sau nếu thấy bướm xuất hiện (màu trắng, cánh có hai chấm đen). Cách đó 6-7 ngày, bà con nên tiến hành rải các loại thuốc trừ sâu như: Basudin 10H, Padan 3H, Regent 0.3G, Padan 95, Basudin 50ND ,Prevathon, …

6. Sâu phao

Dấu hiệu nhận biết:

Sâu phao là một trong những loài sâu hại mới xuất hiện gần đây. Sâu phao thường gây hại lúa ở giai đoạn ấu trùng. Chúng cắn lá cây lúa non thành từng đoạn, rồi cuộn lại sống trong ống lá rơi xuống mặt nước. Sâu phao hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Nhưng sinh trưởng và phá hại mạnh nhất đối với những ngày trời âm u, mưa phùn. ngập úng. Mặt khác, sâu phao hại lúa thường phá thời kỳ mạ, lúa đẻ nhánh. Chúng gây hại rất nhanh có thể cắn trụi ruộng này sang ruộng khác.

Cách trị sâu phao

• Thường xuyên theo dõi và vệ sinh đồng ruộng.
• Giữ nương mạ không bị ngập nước.
• Tháo cạn nước và xử lý sâu phao bằng các loại thuốc như Padan 95, Netoxin, Vitako3, Kinalux 25EC, Regent, các loại thuốc thuộc nhóm Pyrethroid 

7. Nhện gié

Dấu hiệu nhận biết:

Nhện gié là một trong những sâu hại lúa xuất hiện nhiều nhất ở vụ lúa hè thu năm 2022. Nó gây hại cho lúa quanh năm từ giai đoạn gieo mạ đến trổ chín. Nhện gié gây hại ở mọi bộ phận của cây lúa như bẹ lá, gân lá, gié lúa và trong hạt lúa. Chúng tấn công gây hại lúa bằng cách chích hút nhựa cây để lại nhiều sọc dài màu nâu tím bên ngoài bẹ lá.

Cách trị nhện gié: 

• Sau khi thu hoạch lúa, rải rơm đốt đồng trước khi làm đất.
• Vệ sinh đồng ruộng, phun thuốc diệt cỏ gây hại.
• Sạ lúa theo hàng với mật độ vừa phải, bón phân cân đối 
• Bảo vệ thiên địch để diệt trừ nhện gié.
• Sử dụng thuốc hóa học đặc trị trừ nhện gié như  Kinalux, Nissorun,  Danitol-S 50EC, Kumulus, Comite,

8. Rầy nâu

Dấu hiệu nhận biết:

Có thể nói rầy nâu là một trong những sâu hại lúa nghiêm trong nhất. Nó gây hại bằng cách chích hút nhựa lúa. Đồng thời, chúng là tác nhân truyền bệnh virus vàng lùn, lùn xoắn lá và lúa cỏ. Rầy nâu thường gây hại từ giai đoạn sạ lúa cho đến khi sắp thu hoạch. Những mảnh ruộng bị rầy nâu tấn công tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như năng suất lúa. Thậm chí, bà con làm nông bị mất mùa, thiệt hại nghiêm trọng.

Cách trị rầy nâu:

• Hạn chế sử dụng các giống nhiễm rầy. Theo chuyên mục Khuyến nông (Nông nghiệp Việt Nam) khuyến khích bà con nên sử dụng các giống lúa như (giống OM 4900; giống OM 6162; giống PC10; giống ML 202)
• Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, diệt cỏ, không để lúa chét.
• Thăm đồng thường xuyên nhất là giai đoạn đầu một tháng sau sạ. 
• Giai đoạn đẻ nhánh – đòng: Dùng các loại thuốc nội hấp và thuốc ức chế sinh trưởng: Cytoc 250WP, Conphai 10WP, Actara 25WG, Asarasuper 250WDG,…
• Giai đoạn đòng già – ngậm sữa, chắc xanh: Chỉ dùng các loại thuốc tiếp xúc có hoạt chất Fenobucarb (Bassa 50EC Jetan 50EC, Nibas 50ND…) và nhóm Chlorpyrifos Ethyl (Victory 585EC, Pyrifdaaic 500EC…).

Tổng hợp các loại bệnh hại lúa & cách phòng tránh

Sâu, bệnh hại lúa luôn là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và năng suất nông sản tại Việt Nam. Các loại bệnh hại lúa thường gặp như bệnh đốm vằn, bệnh cháy lá, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá,… ở bất cứ vụ mùa nào, tiêu biểu là vụ hè thu. Để hiểu rõ dấu hiệu của bệnh hịa và cách phòng tránh kịp thời trên cây lúa. Bà con nông dân không thể bỏ qua bài viết dưới đây.

Tình hình bệnh hại lúa tại Việt Nam

Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc Tế (IRRI), diện tích lúa chiếm 82% diện tích đất canh tác ở Việt Nam. Có khoảng 52% sản lượng lúa Việt Nam được sản xuất ở đồng bằng sông Cửu Long và 18% ở đồng bằng sông Hồng. Từ đó, cho thấy rằng lúa là cây trồng trọng điểm và mang lại giá trị kinh tế lớn nhất cho ngành nông nghiệp tại Việt Nam

Hiện tại, bệnh do vi khuẩn, nấm, virus có xu hướng phát triển mạnh, nhất là trong điều kiện ẩm độ cao, mưa và gió nhiều. Đặc biệt trong những năm gần đây, khi hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, nhiệt độ tăng, mưa nắng thất thường tạo điều kiện cho bệnh phát sinh thêm. Gây ra nhiều bệnh lây lan rất nhanh, kháng thuốc, khi phát bệnh khó cứu chữa làm ảnh hưởng 70 – 80% năng suất lúa và chất lượng gạo thương phẩm.

Tình hình các loại bệnh hại lúa ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và năng suất lúa. Thậm chí, bà con nông dân bị mất trắng do sâu bệnh xuất hiện trên lúa. Mặt khác, bà con nông “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” mà không có đồng lời, thu nhập thì không ổn định mùa có mùa không. Điều này dẫn đến nhiều người lao độn trẻ đành ngậm ngùi bỏ nghề.

Tổng hợp các loại bệnh hại lúa và cách phòng tránh bệnh thường gặp ở lúa

1. Bệnh đạo ôn (cháy lá)

Dấu hiệu nhận biết:

Bệnh đạo ôn còn gọi là bệnh cháy lá. Đây là bệnh gây thiệt hại nghiệm nặng nề về sản lượng lẫn chất lượng. Bệnh đạo ôn gây hại từ giai đoạn mạ hoặc sau khi gieo cấy đến giai đoạn trổ. Bệnh thường xuất hiện ở những bộ phận của lúa như trên lá, cổ bông, cổ gié, đốt thân và trên hạt.

• Trên lá lúa: thường xuất hiện chấm nhỏ màu xanh xám nhạt trên lá. Lâu dài, vết bệnh lớn dần có hình thoi có màu xám tro; xung quanh nâu đậm. Khi bệnh nặng các vết bệnh nối liền nhau làm cho lá bị cháy. Nơi bị nhiễm nặng có thể bị cháy trụi hoàn toàn, bộ rễ bị thối và lúa không hồi phục

• Trên đốt thân: vết bệnh màu nâu bao quanh đốt thân làm đốt khô, teo lại. Các đốt thân gần gốc bị mục ra làm cho gốc bị gãy đổ.

•  Cổ bông, cổ gié: vết bệnh ban đầu là một chấm nhỏ màu đen đoạn cổ giáp tai lá về sau lớn dần làm cổ bông héo, bông lúa trắng hoặc lép lửng.

•  Trên hạt: Vết bệnh không định hình, có màu nâu xám. Nấm đen ký sinh ở vỏ trấu và có thể ở bên trong hạt. Hạt giống bị bệnh là nguồn truyền bệnh sang vụ khác.

Cách phòng tránh bênh đạo ôn (cháy lá)

•  Vệ sinh đồng ruộng: dọn sạch rơm rạ và cỏ dại. 
•  Ưu tiên trồng giống kháng hoặc có khả năng chống chịu bệnh đạo ôn cao.
•  Bón phân hợp lý giữa phân chuồng và N:P:K, bón tập trung ở giai đoạn đầu, giai đoạn sau giảm liều lượng tùy theo mức độ của cây lúa.
•  Không để nước ngập sâu kéo dài.
•  Theo dõi và thăm đồng thường xuyên.
•  Đối với bệnh đạo ôn cổ lá, cổ bông, cần theo dõi chặt chẽ thời gian lúa vào trỗ. Đặc biệt, khi thời tiết diễn biến thất thường. Bà con cần hết sức lưu ý.
•  Dùng các thuốc đặc hiệu để phun trừ bệnh như: Beam 75WP, Filia 525SC, Kabim 30WP, Trizole……Kết hợp phun thuốc phòng khô vằn, thối thân thối bẹ giai đoạn đồng trổ.

2. Bệnh khô vằn (đốm vằn)

Dấu hiệu nhận biết:

•  Bệnh khô vằn có tên gọi khác là đốm vằn, ung thư. Đây là bệnh thường gặp trên cây lúa. Bệnh thường xảy ra trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm, ít ánh sáng. 
•  Bệnh thường xuất hiện ở giai đoạn lúa đẻ nhánh đến làm đòng và trổ. 
•  Lúa mới nhiễm nấm có biểu hiện ở bẹ lá giáp mực nước, vết bệnh có dạng đốm loang lổ như da beo, màu xanh xám, viền nâu, sũng nước; dần dần đốm bệnh ăn sâu vào bẹ lá làm bẹ lá vàng, khô và chết dần; nấm còn ăn lan lên trên cho tới lá đòng. Lâu dài, sẽ xuất hiện những nấm nhỏ mày nâu xám, cứng. Sau đó, sẽ rụng, rơi xuống nước lây lan qua bụi lúa bên cạnh hoặc nằm dưới đất, trong rơm rạ, tàn dư thực vật là nguồn lây lan bệnh chủ yếu.

Cách phòng tránh bệnh khô vằn:

•  Gieo cấy đúng thời vụ, mật độ gieo cấy hợp lý không quá thưa cũng không quá dày.
•  Bón phân đầy đủ và cân đối.
•  Thường xuyên theo dõi và vệ sinh đồng ruộng
•  Quản lý nguồn nước, tránh trường hợp để mức nước quá cao trong trường hợp bệnh tấn công mạnh.
•  Sử dụng một trong các loại thuốc để hạn chế sự phát triển của bệnh như Dovatop 400SC, Calbosuper/25 lít nước Validacin 3SL, Vida 3SC, Daconil 75WP…Lưu ý phải phun theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

3. Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VLLXL)

Dấu hiệu nhận biết: 

Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá là bệnh do virus gây ra. Lúa bị bệnh vàng lùn biểu hiện lá lúa từ màu xanh nhạt chuyển dần sang màu vàng nhạt, vàng da cam rồi vàng khô. Nó thường xuất hiện từ chóp lá, lan dần vào phía bẹ lá.

•  Cây lúa bị bệnh lùn xoắn lá biểu hiện như sau: Cây lúa bị lùn, màu lá xanh đậm. Rìa lá bị rách và gợn sóng, dọc theo gân lá có bướu. Chóp lá bị biến dạng, xoăn tít lại. Cây lúa bị nghẹn không trổ đòng được, hạt lép. Rầy nâu chích hút vào cây lúa bị bệnh và mang theo virus gây bệnh.
•  Cây lúa bị bệnh lùn xoắn lá sinh trưởng còi cọc, cây thấp lùn; chiều cao cây, chiều dài lá, rễ… đều bị giảm sút, co ngắn lại khoảng 40 – 60% so với cây lúa bình thường. Bông lúa ngắn, ít hạt, lép lửng dẫn đến thất thu hoàn toàn hoặc giảm năng suất nghiêm trọng.

Cách phòng tránh bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

•  Cần cày bừa, làm đất kỹ, vùi lấp tàn dư và nguồn bệnh
•  Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, dọn sạch các tàn dư và ký chủ trung gian của bệnh.
•  Gieo cấy tập trung, đồng loạt theo khuyến cáo
•  Ưu tiên sử dụng các giống lúa kháng bệnh, có khả năng chống chịu bệnh.
•  Các loại thuốc phun có hiệu quả là Bassa 50EC, Trebon 20ND, Admire 50EC, Actara 25WWG.

Mẹo Hay Cho Cây Lúa Phát Triển Khỏe Mạnh, Năng Suất Cao

Cây lúa là cây lương thực chủ lực, quyết định trực tiếp đến năng suất và thu nhập của người nông dân. Tuy nhiên, để lúa sinh trưởng tốt, hạn chế sâu bệnh và đạt năng suất cao, bà con cần áp dụng đúng kỹ thuật chăm sóc. Dưới đây là những mẹo hay cho cây lúa đơn giản nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt.

1. Chọn giống lúa phù hợp với điều kiện canh tác

Việc chọn giống lúa phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu và mùa vụ sẽ giúp cây lúa sinh trưởng khỏe ngay từ đầu. Nên ưu tiên các giống:

  • Có khả năng kháng sâu bệnh tốt
  • Phù hợp với điều kiện đất và nguồn nước
  • Cho năng suất ổn định, chất lượng gạo cao

👉 Chọn giống tốt là bước đầu tiên quyết định thành công của cả vụ mùa.

2. Làm đất kỹ, xử lý mầm bệnh sớm

Trước khi gieo sạ hoặc cấy lúa, bà con nên:

  • Cày ải phơi đất để tiêu diệt mầm bệnh, cỏ dại
  • Bón vôi hoặc chế phẩm sinh học để cải tạo đất
  • Giữ mặt ruộng bằng phẳng giúp lúa mọc đều

Đất sạch và tơi xốp sẽ giúp bộ rễ lúa phát triển mạnh hơn.

3. Gieo sạ đúng mật độ

Gieo sạ quá dày khiến lúa cạnh tranh dinh dưỡng, dễ phát sinh sâu bệnh. Ngược lại, gieo quá thưa làm giảm số bông trên ruộng.
👉 Mẹo hay là gieo sạ vừa phải, đều tay, giúp lúa đẻ nhánh khỏe, thân cứng và hạn chế đổ ngã.

4. Bón phân cân đối, đúng thời điểm

Không nên bón quá nhiều đạm vì sẽ làm lúa tốt lá nhưng yếu cây, dễ nhiễm bệnh.
Bà con nên:

  • Bón lót đầy đủ hữu cơ hoặc phân sinh học
  • Bón thúc theo từng giai đoạn sinh trưởng
  • Kết hợp trung – vi lượng giúp lúa cứng cây, chắc hạt

🌱 Bón phân đúng cách giúp lúa xanh bền, hạn chế sâu bệnh và tăng năng suất.

5. Quản lý nước hợp lý

Nước là yếu tố sống còn của cây lúa, nhưng không phải lúc nào cũng cần ngập sâu:

  • Giai đoạn đẻ nhánh: giữ nước vừa phải
  • Giai đoạn làm đòng: đảm bảo đủ nước
  • Trước thu hoạch: rút nước sớm giúp hạt chắc và dễ thu hoạch

Quản lý nước tốt giúp bộ rễ khỏe, hạn chế bệnh thối rễ và đổ ngã.

6. Phòng trừ sâu bệnh sớm

Thay vì chờ bệnh nặng mới xử lý, bà con nên:

  • Thường xuyên thăm đồng
  • Phát hiện sớm các dấu hiệu sâu bệnh
  • Ưu tiên biện pháp sinh học, an toàn

👉 Phòng bệnh luôn hiệu quả và tiết kiệm chi phí hơn trị bệnh.

7. Thu hoạch đúng thời điểm

Thu hoạch khi lúa chín đều, hạt chắc sẽ giúp:

  • Giảm thất thoát sau thu hoạch
  • Tăng chất lượng gạo
  • Bảo quản lúa tốt hơn

Kết luận

Áp dụng đúng các mẹo hay cho cây lúa sẽ giúp bà con giảm chi phí, hạn chế rủi ro và nâng cao năng suất một cách bền vững. Chăm lúa không khó, quan trọng là hiểu cây lúa cần gì ở từng giai đoạn để chăm sóc cho đúng.